OCPVN.ORG

 

Christians, Let Us Love One Another

Picardy

 


#356 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal


1.
Christians let us love one another
as we share the true living bread
Jesus is our God and our brother;
with his flesh and blood we are fed.

Lời dịch.

1.
Hỡi anh em Kitô hữu, hãy yêu thương nhau
vì chúng ta cùng chia sẻ bánh hằng sống đích thực.
Giêsu, Ngài là Chúa và là anh em của chúng ta;
với mình máu người chúng ta được nuôi dưỡng.

Ref.
Everyone who loves is born of God
Jesus is our life, God is love.

Điệp khúc.
Những ai biết yêu thương đều được Chúa dựng nên
Đức Giêsu là nguồn sống, là tình yêu của chúng ta.

2.
We who break this bread are one body,
we who share this cup are all one
Children of our Father in heaven,
we are heirs with God’s only Son.

3.
Những ai sẻ chia bánh này sẽ nên một thân thể,
ai sẻ chia chén này sẽ trở nên một.
Chúng ta là con cái Chúa Cha nơi thiên quốc,
là những người thừa kế cùng con một Chúa Trời.

3.
We who eat and drink at this table
die and rise again with our Lord.
Drawing from our rock living water
given to all who thirst for accord.

3.
Những ai ăn và uống trên bàn tiệc này
sẽ chết đi và sống lại với Chúa chúng ta.
nước hằng sống từ viên đá của chúng ta
sẽ được đem ra cho tất cả những ai đáng khát

4.
On the path of life we may falter,
Earthly food alone leaves us weak;
Always you invite from the altar,
“Hungry souls their food here must seek.”

4.
Trên con đường đời có khi ta run rẩy,
bởi những thực phẩm trần gian để cho ta yếu mềm;
Từ nơi ban thờ Người vẫn luôn mời gọi,
“Những linh hồn đói khổ hãy tìm kiếm lương thực nơi đây”

5.
Wheat and grape incarnate a mystery;
Jesus is the true living bread.
Let us eat with joy and thanksgiving,
trusting in the word he has said.

5.
Lúa mì và nho nhập một thể nhiệm màu.
Chính Chúa là bánh hằng sống đích thực.
Chúng ta hãy ăn trong hân hoan và lòng cảm tạ,
cùng niềm tin vào những lời Chúa ban.

6.
Jesus is the vine, we the branches;
we are grains of wheat, Christ the bread.
Those who eat this bread live forever,
one with Christ our Lord and our head.

6.
Đức Giêsu là cây nho, chúng con là cành;
Chúng con là hạt lúa mì, Đức Kitô là tấm bánh.
Những ai ăn tấm bánh này sẽ được sống muôn đời,
và trở nên một với Chúa Kitô, Chúa chúng ta.



# 356 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Altar (danh từ): The table in a Christian church at which the bread and wine are consecrated in communion services. (from Oxford dictionary online: http://www.oxforddictionaries.com/definition/english/altar)
Cái bàn trong các nhà thờ Thiên Chúa Giáo dùng để bánh và rượu hiến tế trong sự hiệp thông.

From Bible: We have an altar from which those who serve the tabernacle have no right to eat. (Hebrews 13:10)
Chúng ta có một bàn thờ; những gì dâng trên đó, các người lo việc phụng tự trong Lều không có quyền ăn. (Dt 13,10)



# 356 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Day: Solemnities of the Lord during Ordinary Time, The Most Holy Body and Blood of Christ (Corpus Christi)
Solemnities of the Lord during Ordinary Time, The Most Sacred Heart of Jesus
The Sacred Paschal Triduum, Thursday of the Lord's Supper at the Evening Mass
Ngày: Các ngày Lễ Kính Chúa trong suốt mùa thường niên, Lễ Mình Máu Chúa Kitô
Các ngày Lễ Kính Chúa trong suốt mùa thường niên, Lễ Thánh Tâm Chúa Giêsu
Tam Nhật Vượt Qua, Lễ Thứ Năm tuần Thánh – Bữa tiệc ly

Liturgical: The Liturgy of the Eucharist, Eucharistic Hymn
Phụng vụ: Phụng vụ Thánh Thể, Dân ca Thánh Thể

Scripture:1 Corinthians, 10; 1 Corinthians, 11; 1 Corinthians, 13; 1 John, 4; 1 Thessalonians, 3; Exodus, 17; Galatians, 6; John, 13; John, 15; John, 6; John, 7; Luke, 10; Luke, 22; Luke, 6; Mark, 12; Matthew, 22; Romans, 12
Kinh Thánh: 1 Corinto 10, 11, 13; 1Gioan 4; 1 Thexalonica 3, Xuất hành 17; Galat 6; Gioan 13, 15, 6,7; Luca 10, 22 6; Macco 12; Matheu 22; Roma 12

Topical: Church, Hunger, Love for Others, Thirst, Unity
Chủ đề: Nhà thờ, Khát khao, tình yêu tha nhân, sự hợp nhất


# 356 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Click Here to Leave
Comment or Question?
X
Email : *
Content : *
(*) : Required
Message sent !

Song List:

Click here for liturgical year and liturgical usage indexes - Xem mục lục theo phụng vụ và năm phụng vụ