OCPVN.ORG

 

Gather Your People

Xin Quy Tụ Dân Ngài

 
Bob HurdBob Hurd has served as a teacher, composer and liturgist in various pastoral and academic settings, including Loyola Marymount University, Los Angeles, the Franciscan School of Theology, Berkeley, and St. Patrick’s Seminary, Menlo Park California. He currently teaches in the Graduate Pastoral Ministries Program of Santa Clara University. His widely used liturgical music is published by OCP and is featured in numerous hymnals in the United States, Canada, Great Britain and Australia. In 2005 he received the Good and Faithful Servant award of the Southwest Liturgical Conference and in 2010 he received NPM’s Pastoral Musician of the Year award.
Bob’s articles have appeared in: Worship, Liturgy, Celebration, Liturgical Ministry, Today’s Liturgy, Catechumenate, and Pastoral Music. He has been a contributor to several books, including That They Might Have Life: Power, Empowerment and Leadership in the Church (Crossroads, 1991), The New Dictionary of Catholic Spirituality (Liturgical Press, 1993), and The Song of the Assembly (Pastoral Press, 2007).
Bob lives in Claremont, California with his wife, Pia Moriarty, who has collaborated with him on much of his bilingual music.

Bob Hurd đã phục vụ với vai trò là giáo viên, nhà soạn nhạc và người làm mục vụ trong các hệ thống mục vụ và học thuật, bao gồm Đại học Loyola Marymount tại thành phố Los Angeles, Trường Thần học Phanxicô tại thành phố Berkeley, và Chủng viện Thánh Patrick tại thành phố Menlo Park, bang California. Hiện nay ông dạy tại Chương trình Mục vụ của Đại học Santa Clara. OCP đã xuất bản các tác phẩm nhạc phụng vụ được sử dụng rộng rãi của ông và in trong nhiều sách thánh ca ở Hoa, Canada, Anh và Úc. Năm 2005, ông nhận giải thưởng Người Tôi Tớ Tốt Lành và Trung Thành của Hội Nghị Phụng Vụ Miền Tây Nam và năm 2010 ông đã nhận giải thưởng Nhạc sĩ Mục vụ NPM của năm.
Các bài viết của Bob đã xuất hiện trên các tạp chí: “Thờ phụng”, “Phụng vụ”, “Chúc tụng, “Mục vụ”, “Phụng vụ Ngày nay”, “Giáo lý” và “Thánh nhạc”. Ông đã cống hiến nhiều cuốn sách, bao gồm “Có thể tồn tại: Quyền lực, Ủy thác và Lãnh đạo trong Giáo Hội” (Crossroads xuất bản năm 1991), “Từ điển mới về Linh đạo Công giáo” (Nhà xuất bản Phụng vụ xuất bản năm 1993), và “Bài ca hiệp nhất” (Nhà xuất bản Phụng vụ xuất bản năm 2007).
Bob sống ở thành phố Claremont, bang California với vợ, là bà Pia Moriarty, người đã cộng tác với ông rất nhiều về âm nhạc song ngữ của ông.

 

# 286 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

 

Ref.
Gather your people, O Lord.
Gather your people, O Lord.
One bread, one body, one spirit of love.
Gather you people, O Lord.

Lời dịch.

ĐK.
Lạy Chúa, xin quy tụ dân Ngài!
Lạy Chúa, xin quy tụ dân Ngài!
Nên một tấm bánh, một thân thể, một tinh
thần bác ái.
Lạy Chúa, xin quy tụ dân Ngài!

1.
Draw us forth to the table of life:
brothers and sisters,
each of us called to walk in your light.

1.
Xin đưa chúng con đến bàn tiệc hằng sống;
Hỡi anh chị em,
mỗi người trong chúng ta đều được mời gọi bước
đi trong ánh sáng của Người.

2.
We are parts of the body of Christ,
needing each other,
each of the gifts the Spirit provides.

2.
Chúng ta là chi thể của Đức Kitô,
chúng ta cần nhau,
vì mỗi chúng ta là món quà mà Chúa Thánh
Thần trao ban.

3.
No more harm on the mountain of God;
swords into plowshares.
Free us, O Lord, from hardness of heart.

3.
Chẳng có gì hại ta nữa trên núi Chúa;
gươm giáo sẽ trở thành lưỡi cày.
Lạy Chúa, xin giải thoát chúng con khỏi con
tim chai đá.

4.
Wash us, Lord, in the waters of life;
waters of mercy,
waters of hope that flow from your side.

4.
Lạy Chúa, xin thanh tẩy chúng con trong nước
hằng sống;
nước của lòng thương xót,
nước cậy trông tuôn chảy ra từ cạnh sườn Ngài.



# 286 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

- Gather (động từ): Come together; assemble or accumulate (from Oxford dictionary online: http://www.oxforddictionaries.com/definition/english/gather)
Đến cùng nhau, lắp ráp hoặc tích lũy
From Bible: For where two or three are gathered together in my name, there am I in the midst of them. (Matthew 18:20)
Vì ở đâu có hai ba người họp lại nhân danh Thầy, thì có Thầy ở đấy, giữa họ (Mt 18,20)

- Beat (or turn) swords into ploughshares (Phrase): Devote resources to peaceful rather than warlike ends (from Oxford dictionary online: http://www.oxforddictionaries.com/definition/english/sword)
Dành nguồn lực cho hòa bình chứ không phải là kết thúc trong hiếu chiến
From Bible: Beat your plowshares into swords, and your pruning knives into spears; let the weakling boast, “I am a warrior!” (Joel 4 : 10)
Hãy lấy cuốc lấy cày đúc thành gươm đao, lấy hái lấy liềm rèn nên giáo mác.
Kẻ yếu nhược cũng nói: "Ta đây trang dũng sĩ!" (Giôen 4,10)

 

# 286 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Liturgical: The Introductory Rites, Entrance Song (Gathering or Processional)
Phụng vụ: Ca nhập Lễ (Quy tụ hoặc rước kiệu)

Ritual: Penance (Reconciliation)
Nghi thức: Thống Hối (hòa giải)

Scripture:1 Corinthians, 10; 1 Corinthians, 12; Isaiah, 11; Isaiah, 2
Kinh Thánh: 1 Côrintô, 10;  1 Côrintô, 12 ; Isaia, 11; Isaia, 2

Style: Gospel
Phong cách: Tin Mừng

Topical:
Church, Conversion, Gathering, Global Family, People of God, Social Concern, Unity
Chuyên đề: Giáo Hội, biến đổi / cải đạo, Quy tụ, Gia đình toàn cầu, Dân Chúa, Quan tâm xã hội, đại kết

 

# 286 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Click Here to Leave
Comment or Question?
X
Email : *
Content : *
(*) : Required
Message sent !

Song List:

Click here for liturgical year and liturgical usage indexes - Xem mục lục theo phụng vụ và năm phụng vụ