OCPVN.ORG

 

Jesus Is Risen

Đức Giê-su Đã Sống Lại

 


Thanh Ca Dan Chua English Mass Supplement and English Missal.


1.
Jesus is risen! Let us sing!
Praise to the ever living King!
Alleluia! Alleluia!
Praise him in song, ye Seraphim!
Praise him with joy, ye Cherubim!
Alleluia! Alleluia! Alleluia! Alleluia!

Lời dịch.

1.
Chúa Giê-su đã sống lại! Chúng ta hãy hát lên!
Ca ngợi Đức Vua muôn đời!
Alleluia! Alleluia!
Hỡi thần Xê-ra-phim, hãy ca ngợi Người trong lời ca tiếng hát!
Hỡi thần Cherubim, hãy ca ngợi Người trong niềm hân hoan!
Alleluia! Alleluia! Alleluia! Alleluia!

2.
On this most holy day of days,
Let us together sing his praise!
Alleluia! Alleluia!
Raise joyful voices to the sky!
Sing out, ye heavens, in reply:
Alleluia! Alleluia! Alleluia! Alleluia!

2.
Trong những ngày cực thánh này,
Chúng ta hãy cùng ca tụng tôn vinh Thiên Chúa,
Alleluia! Alleluia!
Hãy cất tiếng hân hoan lên các tầng trời!
Hãy cất cao tiếng hát lên tới thiên đàng rằng:
Alleluia! Alleluia! Alleluia! Alleluia!

3.
To God the Father let us sing,
To God the Son, our risen King!
Alleluia! Alleluia!
And equally let us adore
The Holy Spirit evermore!
Alleluia! Alleluia! Alleluia! Alleluia!

3.
Hãy ngợi ca Đức Chúa Cha,
Đức Chúa Con, Chúa chúng ta đã phục sinh!
Alleluia! Alleluia!
Và cùng thể thức ấy, chúng ta hãy mãi tôn vinh
Đức Chúa Thánh Thần!
Alleluia! Alleluia! Alleluia! Alleluia!



Thanh Ca Dan Chua English Mass Supplement and English Missal.

-    Seraphim (danh từ): The six-winged creatures which Isaiah saw standing above the throne of God (Is. 6: 2–7). (from Oxford dictionary online http://www.oxfordreference.com/view/10.1093/acref/9780198614425.001.0001/acref-9780198614425-e-5258): Các thụ tạo có sáu cánh mà I-sai-a đã thấy đứng trên ngai vàng của Đức Chúa Trời (Is 6, 2-7).

Seraphim were stationed above; each of them had six wings: with two they covered their faces, with two they covered their feet, and with two they hovered. (Is 6:2)

Phía bên trên Người, có các thần Xê-ra-phim đứng chầu. Mỗi vị có sáu cánh: hai cánh để che mặt, hai cánh để che chân và hai cánh để bay. (Is 6, 2)

-    Cherub (danh từ) (plural cherubim): a winged angelic being described in biblical tradition as attending on God, represented in ancient Middle Eastern art as a lion or bull with eagles' wings and a human face and regarded in traditional Christian angelology as an angel of the second highest order of the ninefold celestial hierarchy. (from Oxford dictionary online http://oxforddictionaries.com/definition/english/cherub): Một thiên thần có cánh được mô tả trong truyền thống trong Thánh Kinh như là phục vụ Thiên Chúa, trong nghệ thuật cổ xưa Trung Đông ngài được tượng trưng như một con sư tử hoặc con bò với đôi cánh đại bàng và một khuôn mặt người và trong truyền thống của thiên sứ học theo Ki-tô Giáo, ngài là vị thiên thần xếp hạng cao thứ hai trong cửu phẩm thiên thần trên thiên đàng.

He parted the heavens and came down, a dark cloud under his feet. Mounted on a cherub he flew, borne along on the wings of the wind. (2 Sam 22:10 - 11)

Chúa nghiêng trời ngự xuống, chân đạp lớp mây mù, ngự trên thần hộ giá, Người bay và xuất hiện trên cánh gió. (2 Sm 22, 10 - 11)


Thanh Ca Dan Chua English Mass Supplement and English Missal.

Day: Season of Easter, Easter (Sundays and Weekdays)
Ngày: Mùa Phục Sinh (Ngày thường và Chúa Nhật)

Scripture: Acts, 2
Thánh kinh: Cv 2

Topical: Angels
Chủ đề: Thiên thần


Thanh Ca Dan Chua English Mass Supplement and English Missal.

Click Here to Leave
Comment or Question?
X
Email : *
Content : *
(*) : Required
Message sent !

Song List:

Click here for liturgical year and liturgical usage indexes - Xem mục lục theo phụng vụ và năm phụng vụ