OCPVN.ORG

 

Magnificat

Linh Hồn Tôi Ngợi Khen Chúa

 
Bernadette FarrellBernadette Farrell is one of Britain's leading liturgical composers, a former member of the St. Thomas More Group in London, and an acclaimed pastoral musician. Since the 1970s, she has been a leader in the renewal of Catholic worship both in the United Kingdom and abroad. Bernadette has recently begun to publish music for children.

(from http://www.ocp.org/artists/1092#tab:biography)

Bernadette Farrell là một trong những nhà soạn nhạc phụng vụ hàng đầu ở Anh, bà là cựu thành viên của nhóm St.Thomas More ở London và là một nhạc sĩ mục vụ nổi tiếng. Từ những năm 1970, bà là người dẫn đầu trong việc canh tân phụng tự của Công Giáo trong Vương quốc Anh trong và cả nước ngoài. Bernadette gần đây đã bắt đầu xuất bản nhạc dành cho thiếu nhi.

 

# 80 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

 

1.
My soul proclaims
the greatness of the Lord.
My spirit sings to God,
my saving God,
who on this day above all others favored me.
And raise me up, a light for all to see.

Lời dịch.

1.
Linh hồn tôi ngợi khen
sự cao cả của Đức Chúa.
Thần trí tôi hát ca khen Ngài,
Thiên Chúa Cứu Chuộc tôi,
ngày đó Ngài đã chọn tôi giữa muôn người khác.
Và nâng tôi lên, như ánh dương cho tất cả được thấy.

2.
Through me great deeds
will God make manifest,
And all the earth will come 
to call me blest.
Unbounded love and mercy sure will I proclaim.
For all who know and praise God’s holy name.

2.
Thiên Chúa sẽ biểu lộ
những kỳ công của Ngài qua tôi,
và toàn thể nhân trần sẽ đến
để khen tôi diễm phúc.
Tôi sẽ ngợi khen tình yêu cao cả và lòng từ bi.
Để cho tất cả đều biết và tôn vinh danh thánh Thiên Chúa.

3.
God’s mighty arm, protector of the just,
Will guard the weak and raise them from the dust.
But mighty kings will swiftly fall from thrones
corrupt.
The strong brought low,
the lowly lifted up.

3.
Cánh tay oai hùng của Chúa,
che chở cho người công chính, sẽ bảo vệ kẻ yếu
đuối, và nâng họ lên từ bụi đất.
Còn các vua oai hùng sẽ sụp đổ ngai vàng thối
nát ngay tức khắc.
Chúa hạ bệ những ai quyền thế,
người nâng cao mọi kẻ khiêm nhường.

4.
Soon will the poor and hungry of the earth
be richly blest, be given greater worth.
And Israel, as once foretold to Abraham,
Will live in peace throughout the promised land.

4.
Những ai đói nghèo trên thế gian
sẽ sớm được giàu ơn phúc, được ban của đầy dư.
Và như đã hứa cùng Áp-ra-ham, dân Ít-ra-en
sẽ sống trong an bình nơi đất hứa.

5.
All glory be to God, Creator blest,
To Jesus Christ, God’s love made manifest,
and to the Holy Spirit, gentle Comforter,
All glory be, both now and evermore.

5.
Tất cả đều vinh danh cho Thiên Chúa, Đấng
Sáng Tạo,
cho Chúa Giê-su Ki-tô, nơi Ngài tình yêu Thiên
Chúa được biểu lộ,
cho Chúa Thánh Thần, Đấng an ủi êm ái,
tất cả đều vinh danh Ngài, bây giờ và mãi mãi.



# 80 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Based on the “Magnificat” (Mary's song of praise - Luke 1:46-55)

Dựa trên “Magnificat” (Bài ca ca ngợi của Đức Ma-ri-a - Lc 1, 46-55)

-   Proclaim (động từ): to praise or glorify openly or publicly (from Webster dictionary online: http://www.merriam-webster.com/dictionary/proclaim): Một hành động ca ngợi, tôn vinh 1 cách công khai

My soul proclaims the greatness of the Lord; (Luke 1:46)
Linh hồn tôi ngợi khen Đức Chúa, (Lc 1, 46)

Be blessed with something/somebody: to have something good such as ability, great happiness, etc. (from Oxford dictionary online: http://www.oald8.oxfordlearnersdictionaries.com/dictionary/bless): Có những thứ tốt đẹp chẳng hạn như khả năng, niềm hạnh phúc lớn lao, …

For he has looked upon his handmaid’s lowliness; behold, from now on will all ages call me blessed. (Luke 1:48)
Phận nữ tỳ hèn mọn, Người đoái thương nhìn tới; từ nay, hết mọi đời sẽ khen tôi diễm phúc. (Lc 1, 48)

-   Promised land: a place or situation in which someone expects to find great happiness (from Oxford dictionary online: http://oxforddictionaries.com/definition/english/Promised%2BLand): Một vùng đất hoặc một tình trạng mà một người nào đó đang mong chờ để tìm được hạnh phúc tuyệt vời.

The LORD appeared to Abram and said: To your descendants I will give this land. So Abram built an altar there to the LORD who had appeared to him. (Genesis 12:7)

Ðức Chúa hiện ra với ông Áp-ram và phán: "Ta sẽ ban đất này cho dòng dõi ngươi." Tại đây ông dựng một bàn thờ để kính Ðức Chúa, Ðấng đã hiện ra với ông. (St 12, 7)

 

# 80 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Day: Feast of the Visitation of the Blessed Virgin Mary (31/5), The Assumption of the Blessed Virgin Mary into Heaven (15/8), the Fourth Sunday in Advent

Ngày:
Lễ Mẹ Thăm Viếng (31/5); Lễ Mẹ Hồn Xác Lên Trời (15/8); Chúa Nhật IV Mùa Vọng

Liturgical:
Morning Prayer, Evening Prayer

Phụng vụ:
Kinh sáng, Kinh tối

 

# 80 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Click Here to Leave
Comment or Question?
X
Email : *
Content : *
(*) : Required
Message sent !

Song List:

Click here for liturgical year and liturgical usage indexes - Xem mục lục theo phụng vụ và năm phụng vụ