OCPVN.ORG

 

Sing a New Song

by Daniel L. Schutte

 


Refrain
Sing a new song unto the Lord;
let your song be sung from mountains high.
Sing a new song unto the Lord, singing alleluia.


1.
Shout with gladness! Dance in joy!
O come before the Lord.
And play for God on glad tambourines,
and let your trumpet sound.

2.
Rise, O children, from your sleep;
your Savior now has come.
He has turned your sorrow to joy
and filled your soul with song.

3.
Glad my soul for I have seen
the glory of the Lord.
The trumpet sounds; the dead shall be raised.
I know my Savior lives.

Lời dịch

Điệp khúc
Hát lên mừng Chúa một bài ca mới;
hãy để bài ca vang lên khắp tầng trời.
Hát lên mừng Chúa một bài ca mới, hát lên Halleluia.


1.
Nào cất tiếng hò reo! Nào nhảy mừng hoan hỉ!
Đến trước Nhan Chúa đi,
Và lắc vang tiếng lục lạc hân hoan,
Kèn thổi vang, mừng tung hô Ngài.

2.
Thức dậy đi, hỡi những đứa trẻ còn ngủ mê,
Đấng Cứu Độ ngươi đã đến đây rồi.
Ngài đã khiến phiền muộn thành hoan hỉ,
Và lấp đầy hồn bạn bằng những khúc hoan ca.

3.
Linh hồn tôi hoan hỉ
Vì đã thấy vinh quang của Thiên Chúa.
Tiếng kèn vang lên, và kẻ chết sẽ được sống lại.
Tôi biết Đấng Cứu Độ tôi hằng sống.



Note: the mp3 recording is of an earlier version of the song, the lyrics of the first verse were revised in 2008.
Ghi chú: file mp3 được thu âm theo phiên bản lời cũ, lời này được tác giả chỉnh sửa năm 2008.



#299 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Vocabulary:

  1. Tambourines /ˌtambəˈriːn/ (noun): a percussion instrument resembling a shallow drum with metal discs in slots around the edge, played by being shaken or hit with the hand.
  2. Let your trumpet sound
    • in an instant, in the blink of an eye, at the last trumpet. For the trumpet will sound, the dead will be raised incorruptible, and we shall be changed (1 Corinthians 15, 54a)
    • trong một giây lát, trong một nháy mắt, khi tiếng kèn cuối cùng vang lên. Vì tiếng kèn sẽ vang lên, và những kẻ chết sẽ chỗi dậy mà không hư nát; còn chúng ta, chúng ta sẽ được biến đổi (1 Cr 15, 54a)
  3. The glory of the Lord
    • The angel of the Lord appeared to them and the glory of the Lord shone around them, and they were struck with great fear (Luke 2, 9)
    • Bỗng sứ thần Chúa đứng bên họ, và vinh quang của Chúa chiếu toả chung quanh, khiến họ kinh khiếp hãi hùng (Lc 2, 9)
  4. The dead will be raised
    • And he said to them in reply, "Go and tell John what you have seen and heard: the blind regain their sight, the lame walk, lepers are cleansed, the deaf hear, the dead are raised, the poor have the good news proclaimed to them (Luke 7, 22)
    • Người trả lời hai người ấy rằng: "Các anh cứ về thuật lại cho ông Gio-an những điều mắt thấy tai nghe: người mù được thấy, kẻ què được đi, người cùi được sạch, kẻ điếc được nghe, người chết trỗi dậy, kẻ nghèo được nghe tin mừng (Lc 7, 22)


Grammar:

Let your song be sung
Hãy để bài hát của bạn được xướng lên
  • Be Sung: be + V-ed/PP – passive tense
    Thể bị động

#299 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Daniel L. Schutte

Daniel L. Schutte (born 1947, Neenah, Wisconsin) is an American composer of Catholic liturgical music and a contemporary Christian songwriter best known for composing the hymn Here I Am, Lord (1981).He was one of the founding members of the St. Louis Jesuits who popularized a contemporary style of church music set to sacred texts sung in English as a result of the liturgical reforms initiated by Vatican II.




Daniel L. Schutte (Sinh năm 1947 tại Neenah, Wiscosin) là một nhạc sỹ phụng vụ Công giáo người Mỹ và là một nhà soạn nhạc Kitô giáo đương thời nổi tiếng với bài thánh ca Here I am, Lord (1981). Ông cũng là một trong những thành viên sáng lập hội St. Louis Jesuits - những người đã phổ biến rộng rãi một phong cách hiện đại của Thánh nhạc với những lời thánh ca bằng tiếng Anh như là kết quả của việc cải cách trong phụng vụ bắt nguồn từ Công Đồng Vatican II.



#299 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal

Day: Season of Easter, Easter (Sundays and Weekdays)
Ngày: Mùa phục sinh (gồm các chủ nhật và ngày thường trong mùa phục sinh)

Liturgical: Introduction Rites, Entrance Song (Gathering or Pocessional)
Thuộc phụng vụ: Nghi thức khai mạc, bài hát nhập lễ (Nhập lễ hoặc rước kiệu)

Scripture: 1 Corinthians, 15
Kinh thánh: 1 Côrintô 15

Topical: Joy
Chủ đề: Hân hoan


#299 Thánh Ca Dân Chúa; English Missal


Click Here to Leave
Comment or Question?
X
Email : *
Content : *
(*) : Required
Message sent !

Song List:

Click here for liturgical year and liturgical usage indexes - Xem mục lục theo phụng vụ và năm phụng vụ