OCPVN.ORG

 

The Supper of the Lord

Bữa Ăn Tuyệt Vời

 
Laurence RosaniaLaurence Rosania is a composer and performer whose music is sung throughout the USA and abroad. A native of Philadelphia, he holds a B.A. in Music from Yale University and an M.A. in Religion & Spirituality from Fordham. Having resided in both Trappist and Zen Buddhist monasteries, his home is in New York City where he moved to work with Dorothy Day and the Catholic Worker.
Laurence performs and conducts in the New York area and has been Director of Music at three historic Manhattan churches including the Jesuit Church of St. Francis Xavier, St. Paul the Apostle—the Founding Church of the Paulists and currently at the Capuchin Church of St. John the Baptist.
His popular compositions appear in Breaking Bread, Glory and Praise and the Vietnamese hymnal Thanh Ca Dan Chua . His newest collection: Works of the Heart includes collaborations with OCP composers Jaime Cortez and Luke Mayernik and a new bi-lingual version of “The Supper of the Lord/La Cena del Señor.”


Laurence Rosarina là một nhạc sĩ và là một nghệ sĩ mà các tác phẩm của ông được biểu diễn toàn nước Mỹ và cả hải ngoại. Là một người gốc Philadelphia, ông có bằng Cử nhân Âm nhạc của Đại học Yale và bằng Thạc sĩ về Tôn giáo và Tâm Linh của trường Fordham. Ông đã từng sống trong cả Dòng Xitô nhặt phép và thiền viện Phật giáo phái Thiền tông, nhà của ông ở thành phố New York nơi ông chuyển đến để làm việc với Dorothy Day và đồng nghiệp Công giáo.
Laurence trình diễn và làm việc ở khu vực New York và là Giám đốc Âm nhạc tại ba nhà thờ cổ ở Manhattan gồm nhà thờ Thánh Phanxico Xavie thuộc dòng Tên, nhà dòng mẹ dòng Thánh Phaolô và hiện tại ở nhà thờ Thánh Gioan Tẩy Giả thuộc dòng Capuchin.
Các tác phẩm nổi tiếng của ông xuất hiện trong “Breaking Bread”, “Glory and Praise” và cuốn thánh ca bằng tiếng Việt “Thánh Ca Dân Chúa”. Các sáng tác mới nhất của ông như “Works of the Heart” thực hiện cùng sự hợp tác với các nhạc sĩ của OCP như Jaime Cortez cùng Luke Mayernik và một phiên bản mới của “The Supper of the Lord/La Cena del Senõr.”




 

#161 Thanh Ca Dan Chua, English Missal

 

Ref.
Precious body, precious blood, here in bread and wine;
here the Lord prepares the feast divine.
Bread of Love is broken now, cup of life is poured:
Come, share the supper of the Lord.  

Lời dịch.

Điệp khúc.
Đây Mình Thánh, Máu Thánh rất châu báu trong bánh và rượu;
đây Đức Chúa sẵn sàng cử hành bữa tiệc thánh.
Giờ đây bánh tình yêu được bẻ ra, chén hằng sống được đổ ra:
Nào hãy đến, dự phần vào bữa tiệc ly của Đức Chúa.

1.
This is the bread of God coming down from heaven,
giving life to us, to all the world. 

1.
Đây là bánh của Thiên Chúa từ trời xuống,
bánh mang sự sống cho chúng ta, cho cả thế giới này.

2.
“I am the living spring of eternal life;
you that drink from me shall not thirst again.” 

2.
“Tôi là mạch nước hằng sống đem lại sự sống đời đời;
Ai uống nước tôi cho, sẽ không bao giờ khát nữa.”

3.
“I am the bread of heaven giving life to you;
you that eat this bread shall never die.”

3.
“Tôi là bánh hằng sống từ trời ban tặng cho thế gian;
ai ăn bánh này sẽ không chết bao giờ.”

4.
“All those who feed on me have their life in me, as I have my life in the living God.”

4.
“Như tôi sống nhờ Chúa Cha thế nào,
thì kẻ ăn tôi, cũng sẽ nhờ tôi mà được sống như vậy.”

5.
All praise to you, O Christ, present in this feast,
in this bread we share in one life, one Lord.

5.
Nào chúng ta cùng ca tụng, lạy Đức Kitô, Đấng hiện diện trong bữa tiệc này,
Chúng ta cùng chia sẻ cuộc sống, một Thiên Chúa duy nhất trong tấm bánh này.



#161 Thanh Ca Dan Chua, English Missal

Pour (động từ) to make a liquid or other substance flow from a container in a continuous stream, especially by holding the container at an angle (from Oxford dictionary online: http://oald8.oxfordlearnersdictionaries.com/dictionary/pour): làm cho chất lỏng chảy ra hoặc vật chất khác chảy ra từ một vật đựng ra theo một dòng chảy liên tục, đặc biệt là giữ nghiêng vật đựng đó.
Likewise, no one pours new wine into old wineskins. Otherwise, the wine will burst the skins, and both the wine and the skins are ruined. Rather, new wine is poured into fresh wineskins.” (Mk 2:22)
Cũng không ai đổ rượu mới vào bầu da cũ, vì như vậy, rượu sẽ làm nứt bầu, thế là rượu cũng mất mà bầu cũng hư. Nhưng rượu mới, thì phải bầu mới!" (Mc 2, 22)

Supper (danh từ) the last meal of the day, either a main meal, usually smaller and less formal than dinner, or a snack eaten before you go to bed (from Oxford dictionary online: http://oald8.oxfordlearnersdictionaries.com/dictionary/supper): Bữa cuối cùng trong ngày, có thể là bữa ăn chính, thường nhỏ hơn và ít trang trọng hơn bữa tối hoặc là bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ.
Peter turned and saw the disciple following whom Jesus loved, the one who had also reclined upon his chest during the supper and had said, “Master, who is the one who will betray you?” (Jn 21:20)
Ông Phêrô quay lại, thì thấy người môn đệ Ðức Giêsu thương mến đi theo sau; ông này là người đã nghiêng mình vào ngực Ðức Giêsu trong bữa ăn tối và hỏi: "Thưa Thầy, ai là kẻ nộp Thầy?" (Ga 21, 20)

 

#161 Thanh Ca Dan Chua, English Missal

Day: The Sacred Paschal Triduum, Thursday of the Lord's Supper at the Evening Mass
Ngày: Tam Nhật Thánh Vượt Qua, Lễ Tối Thứ Năm Tuần Thánh – Thánh Lễ Tiệc Ly

Liturgical: The Liturgy of the Eucharist, Communion Song
Phụng vụ: Phụng vụ Thánh Thể, Hiệp lễ

Ritual: Order of Christian Funerals, Funeral Liturgy for Adults
Nghi thức: Nghi thức an táng Kitô Hữu, Phụng vụ an táng cho người lớn

Scripture: John, 4; John, 6
Thánh Kinh: Ga 4, Ga 6

Topical: Eucharist
Chủ đề: Thánh Thể


 

#161 Thanh Ca Dan Chua, English Missal

Click Here to Leave
Comment or Question?
X
Email : *
Content : *
(*) : Required
Message sent !

Song List:

Click here for liturgical year and liturgical usage indexes - Xem mục lục theo phụng vụ và năm phụng vụ